Trường hợp được và không được hành nghề thẩm định giá

6 tiêu chuẩn thẩm định viên về giá và 7 trường hợp không được thẩm định giá của công ty thẩm định được quy định rõ trong nghị định vừa ban hành của chính phủ. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật về thẩm định giá.


Cụ thể, thẩm định viên về giá phải có năng lực hành vi dân sự; có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan; có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá và các ngành gồm: Kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

Đồng thời, phải có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định nêu trên.

Ngoài ra, phải có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ các trường hợp: Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá; người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá. Có Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

Công dân Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi theo quy định của Bộ Tài chính và đạt các yêu cầu của kỳ thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính tổ chức thì được Bộ Tài chính cấp Thẻ thẩm định viên về giá.


 
Thẻ thẩm định viên được cấp cho những thẩm định viên đạt tiêu chuẩn

7 trường hợp không được thẩm định giá


Nghị định cũng quy định cụ thể 7 trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành thẩm định giá không được thẩm định giá.

Thứ nhất, thực hiện thẩm định giá không đảm bảo tuân thủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Thứ hai, mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật Nhà nước.

Thứ ba, có thẩm định viên tham gia thẩm định giá, người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp thẩm định giá là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào tổ chức là khách hàng thẩm định giá.

Thứ tư, có thẩm định viên tham gia thẩm định giá, người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp thẩm định giá mà có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột là: Thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào tổ chức là khách hàng thẩm định giá; người có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành, là kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, kiểm soát viên của tổ chức là khách hàng thẩm định giá.

Thứ năm, người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kiểm soát viên của đơn vị được thẩm định giá đồng thời là người mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp thẩm định giá.

Thứ sáu, doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng thẩm định giá có các mối quan hệ: Có cùng một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập; hoặc hoạt động trong cùng một tập đoàn, tổng công ty, tổ hợp công ty mẹ-công ty con; có mối quan hệ điều hành, kiểm soát, góp vốn dưới mọi hình thức giữa hai đơn vị; cùng trực tiếp hay gián tiếp chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn dưới mọi hình thức của một bên khác; có thỏa thuận hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.

Thứ bảy, doanh nghiệp thẩm định giá đang trong thời gian bị đình chỉ hoặc tạm ngừng hoạt động thẩm định giá.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 25/9/2013.

KHÁCH HÀNG